bảo hiểm trách nhiệm

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM CÔNG CỘNG
4.8/5 - (35 Đánh giá)

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM CÔNG CỘNG LÀ GÌ?

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng tiếng anh là Public Liability Insurance là một sản phẩm bảo hiểm phức tạp thuộc dòng sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm.

Không giống như các loại hình bảo hiểm khác như bảo hiểm xe ô tô, bảo hiểm xe máy, bảo hiểm tai nạn thì bảo hiểm trách nhiệm nói chung trong đó có bảo hiểm trách nhiệm công cộng sẽ khá đặc thù vì liên quan đến yếu tố thẩm định rủi ro một cách vô hình. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên môn của người thẩm định, mức độ phức tạp trong công việc của bên tham gia bảo hiểm.

Vậy câu hỏi đặt ra là

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng  được hiểu như thế nào và có khác gì với bảo hiểm bên thứ ba không?

Xin mời bạn đọc  cùng với bảo hiểm PVI đi hết nội dung của bài viết này để cùng làm rõ nhé.

Trước tiên, có thể khẳng định bảo hiểm trách nhiệm công cộng là bảo hiểm bên thứ ba, lý do khác tên gọi là vì cách gọi vắn tắt và truyền miệng của khách hàng. Bảo hiểm trách nhiệm công cộng được hiểu đơn giản là sẽ bồi thường cho Bên thứ 3 do các lỗi phát sinh từ các hoạt động kinh doanh hoặc công việc thực hiện của Bên mua bảo hiểm hoặc Người được bảo hiểm.

Thuật ngữ “trách nhiệm công cộng” hay “trách nhiệm cộng đồng” để thể hiện 1 trách nhiệm bao gồm cả trách nhiệm về pháp lý đối với cộng đồng (Bên thứ 3) trong tình huống phát sinh sự cố gây thiệt hại. Vì vậy bạn lời khuyên cho bạn là luôn luôn lựa chọn kỹ càng một công ty bảo hiểm uy tín để trao gửi niềm tin của mình.

 

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
Bảo hiểm trách nhiệm công cộng PVI Hà Nội

 

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng có bắt buộc không?

Như đã nêu trong bài viết, bảo hiểm công cộng là loại hình bảo hiểm không bắt buộc nhưng là cần thiết ở mức thường xuyên đối với các nhà thầu khi vào thi công dự án. Việc phải mua bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba hay bảo hiểm trách nhiệm công cộng của chủ đầu tư được quy định cụ thể tại một số văn bản pháp luật như sau:
Theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng) phải mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với một số loại công trình.
Theo đó, đối với công trình thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm thì việc mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư thực hiện, trường hợp phí bảo hiểm công trình xây dựng được tính trong giá hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thì việc mua bảo hiểm công trình do nhà thầu thực hiện phù hợp với nội dung hợp đồng đã ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan
Điểm e Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định khoản mục chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng thuộc mục chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

Phí bảo hiểm trách nhiệm cộng cộng

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng là nghiệp vụ bảo hiểm phức tạp, mức phí bảo hiểm sẽ rất khác nhau đối với từng loại công việc cần bảo hiểm, với những công việc được đánh giá rủi ro thấp, công việc nhẹ nhàng thì phí trọn gói sẽ dao động từ 8 triệu đến 10 triệu đồng. Bên cạnh đó có những công việc đặc thù hơn như tháo dỡ, xử lý các công việc mang tính phát nhiệt, phát tia lửa điện dễ gây tổn thất với cộng đồng, cháy nổ hỏa hoạn thì mức phí trọn gói có khi lên tới 80-100 triệu cho một hợp đồng.

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng tiếng anh là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng tiếng anh là Public Liability Insurance, được diễn giải cụ thể bằng tiếng anh như sau:
Public liability insurance is a type of business insurance that covers the cost of claims made by the public that happen in connection with your business activities.

Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm có phải là bảo hiểm trách nhiệm công cộng không?

Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm cũng là bảo hiểm mang tính đền bù cho trách nhiệm của người mua bảo hiểm, tuy nhiên đây là loại hình khác hoàn toàn so với bảo hiểm trách nhiệm công cộng, đối tượng tham gia hai loại hình bảo hiểm này cũng hoàn toàn khác nhau.

Tỷ lệ phí bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Như đã nêu ở phần trên, phí bảo hiểm thường được tính bằng ( tỷ lệ phí bảo hiểm nhân * mức trách nhiệm mong muốn), tuy nhiên rất khó để đưa ra khung giá chung vì mỗi ngành nghề khác nhau ở từng tình huống công việc thực tế khác nhau sẽ có tính chất rủi ro khác nhau, vậy nên cùng là đơn vị thi công công trình nhưng tính chất công việc thi công khác nhau, tại các dự án ở địa điểm khác nhau thì sẽ có mức tỷ lệ phí và phí bảo hiểm trách nhiệm khác nhau.
Bạn nên liên hệ và làm việc với một cán bộ lâu năm của bảo hiểm PVI để được thu xếp hợp đồng bảo hiểm nhanh gọn và chính xác, phù hợp nhất.

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng PVI

Bảo hiểm PVI là công ty dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, có những nghiệp vụ đặc thù chỉ có ở PVI mới đủ năng lực triển khai như bảo hiểm giàn khoan dầu khí, bảo hiểm máy bay, bảo hiểm công trình tại nước ngoài... bên cạnh đó khách hàng nhà thầu vẫn luôn yêu thích và lựa chọn bảo hiểm PVI cho lựa chọn mua bảo hiểm trách nhiệm công cộng để bảo vệ pháp lý cho công việc của họ.

Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ 3

Đây là tên gọi khác của bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Mức khấu trừ trong bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Mức khấu trừ tức là một hạn mức nào đó về tiền mà người mua bảo hiểm phải tự đảm nhận để san sẻ với nhà bảo hiểm gốc khi xảy ra rủi ro tổn thất. Mức khấu trừ thường được tính theo số phần trăm tổn thất thực tế (ví dụ 5%, 10%) và nhà bảo hiểm gốc sẽ chi trả số còn lại.

Máy móc có mua được bảo hiểm trách nhiệm công cộng không?

Có, máy móc chuyên dùng như : tải cẩu, cọc khoan nhồi, thang nâng là những máy móc thường được dùng trong công trình và đều có thể mua bảo hiểm cho chúng để giảm thiểu rủi ro tài chính khi có sự cố xảy ra xuất phát từ các máy móc đó do các tác động bất ngờ bên ngoài.

Đối tượng tham gia bảo hiểm trách nhiệm PVI Hà Nội

Đối tượng tham gia bảo hiểm trách nhiệm PVI

Đối tượng tham gia bảo hiểm trách nhiệm công cộng thông thường hay gặp nhất là các nhà thầu thi công, nhà thầu lắp đặt thiết bị tại các dự án xây dựng. Bên cạnh đó bảo hiểm trách nhiệm công cộng cũng phù hợp với rất nhiều ngành nghề khác cho các nhà thầu phụ về công nghệ thông tin, vận chuyển hàng hóa, quản lý kho hàng, thi công nội thất, thiết kế cảnh quan…

Ví dụ như:

  1. Các công ty cơ điện thường xuyên phải mua bảo hiểm trách nhiệm công cộng vì công việc chính của nhóm này là thi công hạ tầng mạng lưới cả điện và cơ. Giấy chứng nhận bảo hiểm là một phần không thể thiếu với bất kỳ gói thầu nào mà nhóm này muốn triển khai.
  2. Các công ty hoàn thiện xây dựng và thi công nội thất cho các dự án xây dựng, theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng và theo nghị định 119/NĐ-CP thì việc mua bảo hiểm khi tham gia các công trình xây dựng là bắt buộc.
  3. Các công ty dọn dẹp vệ sinh dự án, vệ sinh nhà máy, vệ sinh công nghiệp
  4. Các công ty quản lý tòa nhà, ban quản lý chung cư, ban quản lý dự án
  5. Các đơn vị nhà thầu trong các trung tâm thương mại, gian hàng, tòa nhà văn phòng
  6. Các bên thực hiện dịch vụ khác trong hợp đồng kinh tế.
Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm PVI Hà Nội

Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm PVI

Nhà bảo hiểm gốc sẽ bồi thường cho Người được bảo hiểm:

  1. Tất cả những khoản tiền mà Người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải bồi thường cho bên thứ ba về thiệt hại bất ngờ xảy đến đối với người và tài sản.

2. Tất cả chi phí kiện tụng mà bên nguyên đơn đòi được từ NĐBH.

Số tiền bảo hiểm trách nhiệm PVI là bao nhiêu?

Số tiền bảo hiểm trách nhiệm PVI

Số tiền bảo hiểm là mức trách nhiệm linh hoạt theo yêu cầu của người mua bảo hiểm, thông thường các mức trách nhiệm cơ bản tại các dự án được quy định ở mức từ 10 tỷ – 50 tỷ đồng.

Nếu bạn chưa biết nên lựa chọn mức trách nhiệm bảo hiểm là bao nhiêu cho hợp lý thì chắc chắn bạn nên liên hệ ngày với chuyên viên của bảo hiểm pvi để được làm rõ nhé.

biểu phí bảo hiểm trách nhiệm bao nhiêu mỗi tháng

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm PVI

Phí bảo hiểm trách nhiệm công cộng khá linh hoạt và dựa trên việc thẩm định đánh giá rủi ro ban đầu  và tính chất công việc của nhà thầu.

quyền lợi bảo hiểm trách nhiệm PVI tối đa là bao nhiêu tiền

Quyền lợi bảo hiểm trách nhiệm PVI

Như đã nêu trên, quyền lợi bảo hiểm trách nhiệm công cộng bao gồm:

  1. Tất cả những khoản tiền mà Người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải bồi thường cho bên thứ ba về thiệt hại bất ngờ xảy đến đối với người và tài sản.

2. Tất cả chi phí kiện tụng mà bên nguyên đơn đòi được từ NĐBH.

hướng dẫn Quy trình bồi thưởng bảo hiểm trách nhiệm PVI Hà Nội

Hướng dẫn quy trình bồi thưởng bảo hiểm trách nhiệm PVI

Khi nhận được khiếu nại từ Bên thứ ba, NĐBH có trách nhiệm thông báo ngay cho PVI:

Phía Bắc (từ Đà Nẵng trở ra Hà Nội):
Trung tâm CSKH Bảo hiểm PVI Phía Bắc

Tầng 19, Tòa nhà PVI Tower, số 1 Phạm Văn Bạch, P.Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội.
ĐT: (024)3768.2999 – Fax: (024)3795.5625

Phía Nam (từ Quảng Nam trở vào TP.HCM):
Trung tâm CSKH Bảo hiểm PVI Phía Nam
Tầng 1, Tòa nhà PV Gas Tower, 673 Nguyễn Hữu Thọ, Phước Kiển, Nhà Bè, TP.HCM.
ĐT: (028)6290.9118 – Fax: (028)6290.9108

Hotline: 1900 54 54 58

các trường hợp loại trừ bảo hiểm trách nhiệm PVI

Các trường hợp loại trừ bảo hiểm trách nhiệm PVI

Bảo hiểm Trách nhiệm công cộng sẽ không bảo hiểm cho:

  1. Trách nhiệm đối với thương tật thân thể, ốm đau, tổn thất hay thiệt hại về tài sản là hậu quả của các hành vi cố ý hoặc do cố ý sơ suất của Người được bảo hiểm hoặc người làm công hoặc đại lý của người được bảo hiểm.
  2. Trách nhiệm được xem là sự thỏa thuận riêng của Người được bảo hiểm. trừ phi trách nhiệm đó mặc nhiên Người được bảo hiểm phải bồi thường cho dù có hay không có thỏa thuận đó.
  3. Những người là học việc hay hợp đồng dịch vụ với Người được bảo hiểm.
  4. Các tài sản của người được bảo hiểm, hoặc dưới quyền kiểm soát của người làm công, đại lý của Người được bảo hiểm.

5.Liên quan đến nổ nồi hơi hoặc các bộ phận sử dụng áp lực hơi nước thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của NĐBH.

  1. Bất kỳ thang máy, thiết bị năng, thang cuốn, bang chuyền, cần cẩu nào mà NĐBH sở hữu hoặc kiểm soát hay có trách nhiệm bảo trì bảo dưỡng.
  2. Các phương tiện cơ giới tự hành lốp hay bánh xích, tàu bay, thuyền của NĐBH bao gồm cả việc bốc xếp.
  3. Liên quan đến sự di chuyển hoặc suy yếu của các vật chống đỡ.
  4. Các điều khoản loại trừ chung theo công ước quốc tế

‑ Điều khoản loại trừ rủi ro khủng bố (NMA 2921)

‑ Điều khoản Cấm vận thương mại quốc tế

‑ Điều khoản loại trừ Amiăng tổng hợp

‑ Điều khoản loại trừ các khoản tiền bồi thường theo phán quyết của tòa mang tính trừng phạt (LGT 399) (1994)

‑ Điều khoản loại trừ Rủi ro năng lượng hạt nhân (NMA 1975a) (1994) và SR 482

‑ Điều khoản Làm rõ thiệt hại tài sản

‑ Điều khoản loại trừ rủi ro ô nhiễm và nhiễm bẩn

‑ Loại trừ tổn thất mạng máy tính (LMA5240)

‑ Điều khoản Loại trừ Rủi ro Chiến tranh và Nội chiến (LRMA G51‑Sửa đổi)

‑ Điều khoản Loại trừ Bệnh truyền nhiễm ‑ LMA5394

thuật ngữ thường dùng trong bảo hiểm trách nhiệm PVI Hà Nội

Các thuật ngữ thường dùng trong bảo hiểm trách nhiệm

  1. Hợp đồng bảo hiểm (Viết tắt là HĐBH): là sự thỏa thuận giữa Bên A và Bên B, theo đó Bên A phải đóng phí bảo hiểm và Bên B phải trả tiền bảo hiểm cho Người thụ hưởng hoặc bồi thường cho Bên A khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Các tài liệu của HĐBH bao gồm:
  • Bản câu hỏi đánh giá rủi ro và Giấy yêu cầu bảo hiểm của Bên A theo mẫu của Bên B kê khai đầy đủ, trung thực thông tin và hợp lệ (ngày tháng, chữ ký của người ký có thẩm quyền).
  • Quy tắc bảo hiểm, các điều khoản bổ sung (nếu có).
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm số
  • Các Phụ lục Hợp đồng bảo hiểm, Sửa đổi bổ sung (nếu có).
  1. Giấy Chứng nhận bảo hiểm (Viết tắt là GCNBH): Là văn bản tóm tắt các thông tin xác nhận bảo hiểm do Bên B phát hành trên cơ sở thông tin và yêu cầu của Bên A cung cấp.
  2. Quy tắc bảo hiểm: là văn bản do Tổng công ty Bảo hiểm PVI ban hành quy định chi tiết về điều kiện, điều khoản bảo hiểm và các điểm loại trừ áp dụng.
  3. Điều khoản bổ sung: là các thỏa thuận bằng văn bản được đính kèm theo HĐBH để mở rộng, thu hẹp và làm rõ phạm vi bảo hiểm đã được quy định hoặc chưa được quy định trong Quy tắc bảo hiểm và/hoặc các tài liệu của HĐBH.
  4. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: là những trường hợp quy định Bên B không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
  5. Người thụ hưởng bảo hiểm: là Người được bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A chỉ định để nhận tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
  6. Sự kiện bảo hiểm: là sự kiện khách quan thuộc phạm vi bảo hiểm được quy định trong Quy tắc bảo hiểm và Điều khoản bảo hiểm bổ sung (nếu có) quy dịnh tại Hợp đồng này mà khi sự kiện đó xảy ra thì Bên B phải trả tiền bồi thường cho Bên A hoặc Người thụ hưởng bảo hiểm.
  7. Số tiền bảo hiểm: là số tiền mà Bên A yêu cầu bảo hiểm cho các tài sản và trách nhiệm đối với bên thứ 3 của mình và Bên B đồng ý nhận bảo hiểm cho các tài sản và trách nhiệm đó. Đây là giới hạn mức trách nhiệm tối đa mà Bên B phải chi trả cho Bên A theo HĐBH;
  8. Mức khấu trừ: là số tiền tổn thất Bên A phải tự chịu trong mỗi và mọi sự cố xảy ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm và được xác định sau khi áp dụng tất cả các điều kiện và điều khoản khác của HĐBH bao gồm cả điều khoản về bồi thường theo tỷ lệ.

Trong trường hợp giá trị tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhỏ hơn hoặc bằng mức khấu trừ thì Bên B không có nghĩa vụ bồi thường cho tổn thất này.

Trong trường hợp giá trị tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm lớn hơn mức khấu trừ thì bên B có nghĩa vụ trả phần giá trị vượt quá mức khấu trừ quy định.

  1. Phí bảo hiểm: là khoản tiền mà Bên A phải đóng cho Bên B theo thời hạn và phương thức do các Bên thỏa thuận trong HĐBH.
  2. Bên thứ ba: là tất cả cá nhân / pháp nhân hoặc tổ chức không phải là Người được bảo hiểm (Bên A) và Người bảo hiểm (Bên B).
  3. Ngày: là ngày dương lịch, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.
  4. Pháp luật: được hiểu là toàn bộ các quy định pháp luật của Việt Nam có liên quan đến các nội dung, quy định tại Hợp đồng này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế tại từng thời điểm.
  5. Mức khấu trừ: là mức trách nhiệm chia sẻ của NĐBH đối với nhà bảo hiểm gốc khi xảy ra bồi thường bảo hiểm. Nhà bảo hiểm gốc sẽ miễn trừ trách nhiệm khi tổn thất nằm dưới mức khâu trừ chung.
  6. Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm công cộng ban hành kèm theo Quyết định số 1089/QD-PVIBH ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Tổng giám đốc Tổng công ty Bảo hiểm PVI
  7. Ngày hồi tố là thời điểm bắt đầu hiệu lực hồi tố. Quy định về thời gian hồi tố có nghĩa là: nếu tổn thất xảy ra đối với bên thứ ba xảy ra trước ngày hồi tố thể hiện trong hợp đồng bảo hiểm thì các khiếu nại liên quan sẽ nằm ngoài phạm vi bảo hiểm.
  8. Ngày hồi tố thường là ngày trước ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm. Với những đơn bảo hiểm có qui định ngày hồi tố, khiếu nại được lập và được thông báo cho Người được bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm liên quan đến tổn thất xảy ra trước ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm nhưng sau ngày hồi tố sẽ được xem xét bồi thường. Còn những khiếu nại liên quan đến tổn thấy xảy ra trước ngày bắt đầu thời hạn hồi tố sẽ không được xem xét bồi thường

Giấy yêu cầu bảo hiểm : là loại giấy tờ cần thiết được ký tên đóng dấu xác nhận của bên mua bảo hiểm nhằm xác định rõ pháp nhân, nhu cầu thực tế của bên mua để nhà bảo hiểm gốc tiến hành thương thảo thu xếp hợp đồng bảo hiểm.

CÁC GIẤY TỜ LIÊN QUAN

Vui lòng tải về và điền đầy đủ thông tin theo mẫu hoặc liên hệ hotline: 098-038-880 để nhận được thông tin tư vấn nhanh nhất 24/7.

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Call Now

gửi tin nhắn